TCVN 13569:2022 là tiêu chuẩn quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với hỗn hợp nhựa nguội Carboncor . Việc ban hành tiêu chuẩn này tạo cơ sở kỹ thuật để kiểm soát chất lượng vật liệu trong quá trình sản xuất, kiểm tra và đưa vào sử dụng cho các công trình đường bộ. Mời bạn cùng đơn vị cung ứng Carboncor Asphalt tại Hà Nội chúng tôi cùng tìm hiểu chi tiết!
TCVN 13569:2022 quy định những gì?
Về cơ bản, tiêu chuẩn tập trung vào các yêu cầu đối với hỗn hợp Carboncor Asphalt và phương pháp kiểm tra những đặc tính cơ lý cần thiết. Đây là cơ sở để chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn có căn cứ đánh giá chất lượng vật liệu trước cũng như trong quá trình thi công.
Hotline: 0938.356.986

Một số nhóm nội dung kỹ thuật đáng chú ý quy định trong TCVN 13569:2022 gồm:
- Yêu cầu đối với hỗn hợp nhựa nguội Carboncor Asphalt.
- Các chỉ tiêu cơ lý cần kiểm tra.
- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm.
- Kiểm soát chất lượng vật liệu phục vụ thi công.
- Căn cứ đánh giá sự phù hợp của vật liệu với yêu cầu kỹ thuật.
Theo tài liệu kỹ thuật của nhà cung cấp, bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt được kiểm soát theo TCVN 13569:2022 và có các dòng vật liệu với kích thước cốt liệu khác nhau như CA 6.7, CA 9.5 và CA 19, phục vụ những nhu cầu thi công khác nhau.
Một số chỉ tiêu kỹ thuật của Carboncor Asphalt
Các chỉ tiêu cơ lý là cơ sở quan trọng để đánh giá khả năng làm việc của vật liệu sau khi thi công. Tài liệu kỹ thuật được công bố cho Carboncor Asphalt CA 9.5 tham khảo các chỉ tiêu như độ ổn định Marshall, độ dẻo Marshall, độ ổn định còn lại sau ngâm nước, độ rỗng dư và cường độ chịu nén.
Chẳng hạn, TCVN 13569:2022 công bố mức yêu cầu độ ổn định Marshall từ 3,5 kN trở lên, độ dẻo Marshall trong khoảng 2-4 mm, độ ổn định còn lại sau ngâm nước 24 giờ từ 75% trở lên và cường độ chịu nén sau 7 ngày từ 2,5 MPa trở lên. Các thông số cụ thể cần được đối chiếu trực tiếp với tiêu chuẩn và hồ sơ thí nghiệm của từng lô vật liệu khi nghiệm thu công trình.
Tiêu chuẩn kỹ thuật và thông số cơ lý của Carboncor Asphalt
Theo quy định cũng như là điều mà khách hàng vô cùng quan tâm, dựa theo TCVN 13569:2022, các cơ sở pháp lý, thông số kỹ thuật tiêu chuẩn cũng như chỉ tiêu cơ lý của vật liệu Carboncor Asphalt chi tiết như sau:

Cơ sở pháp lý áp dụng
Các sản phẩm Carboncor Asphalt được sản xuất và kiểm soát chất lượng dựa trên những tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng liên quan, gồm:
- TCVN 13569:2022: Tiêu chuẩn quốc gia về hỗn hợp nhựa nguội Carboncor Asphalt – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Quyết định số 1587/QĐ-BGTVT: Quy định về việc cho phép ứng dụng công nghệ Carboncor Asphalt trong xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường ô tô.
- TCCS 09:2013/TCĐB: Tiêu chuẩn cơ sở từng được áp dụng đối với Carboncor Asphalt trước khi TCVN 13569:2022 được ban hành.
- ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng, hỗ trợ kiểm soát quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm tại nhà máy.
Việc áp dụng các tiêu chuẩn trên được quy định theo TCVN 13569:2022 giúp tạo cơ sở để kiểm soát vật liệu từ khâu sản xuất, kiểm tra chất lượng đến quá trình đưa vào thi công thực tế. Vật liệu Carboncor Asphalt tại TP HCM, Hà Nội đã được áp dụng khá phổ biến, do đó nhiều khách hàng tìm hiểu sâu là vô cùng cần thiết.
Bảng thông số kỹ thuật cơ lý Carboncor Asphalt CA 9.5
Dưới đây là một số thông số tham khảo của Carboncor Asphalt CA 9.5 khi đối chiếu với các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 13569:2022. Bảng thông tin phù hợp để kỹ sư thiết kế, đơn vị thi công và tư vấn giám sát tham khảo trong quá trình đánh giá vật liệu.
| STT | Chỉ tiêu thí nghiệm | Đơn vị | Yêu cầu theo TCVN 13569 | Kết quả điển hình |
| 1 | Độ ổn định Marshall ở 25°C, sau bảo dưỡng | kN | ≥ 3,5 | 5,5 – 7,0 |
| 2 | Độ dẻo Marshall | mm | 2 – 4 | 3,2 |
| 3 | Độ ổn định còn lại sau ngâm nước 24 giờ | % | ≥ 75 | 88 – 92 |
| 4 | Độ rỗng dư | % | 3 – 6 | 4,5 |
| 5 | Cường độ chịu nén sau 7 ngày | MPa | ≥ 2,5 | 3,8 |
| 6 | Hệ số thấm nước | cm/s | Theo yêu cầu kỹ thuật | 10⁻⁵ |
| 7 | Hàm lượng nhựa tham khảo | % | 5,5 – 6,5 | 6,2 |
Lưu ý: Các kết quả điển hình trong bảng chỉ mang tính tham khảo. Khi nghiệm thu hoặc lập hồ sơ kỹ thuật, cần sử dụng kết quả thí nghiệm thực tế của mẫu vật liệu và lô sản phẩm tương ứng.
Đánh giá khả năng ổn định của Carboncor Asphalt theo TCVN 13569:2022
Một trong những chỉ tiêu đáng chú ý trong TCVN 13569:2022 là độ ổn định còn lại sau khi ngâm nước 24 giờ. Kết quả tham khảo của Carboncor Asphalt CA 9.5 đạt khoảng 88 – 92%, trong khi mức yêu cầu được nêu trong bảng là từ 75% trở lên.
Chỉ tiêu này cho thấy hỗn hợp có khả năng duy trì tương đối tốt độ ổn định sau tác động của nước trong điều kiện thử nghiệm. Đây là thông số đáng quan tâm khi lựa chọn vật liệu cho các công trình thường xuyên chịu ảnh hưởng của mưa, độ ẩm hoặc điều kiện môi trường thay đổi.
Tuy nhiên, khả năng chống nước của mặt đường thực tế theo TCVN 13569:2022 còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chất lượng nền móng, hệ thống thoát nước, chiều dày lớp vật liệu, điều kiện thi công và công tác bảo trì.
Mời bạn tham khảo: So sánh bê tông nhựa nguội và bê tông nhựa nóng về các chỉ tiêu.
Quy trình lấy mẫu và thí nghiệm tại hiện trường
Để kết quả kiểm tra phản ánh đúng chất lượng vật liệu, quá trình lấy mẫu và chế tạo mẫu cần được thực hiện đúng quy định kỹ thuật. Một số điểm cần lưu ý gồm:
Bước 1: Lấy mẫu vật liệu
Mẫu cần được lấy từ bao sản phẩm còn nguyên trạng, sau đó trộn đều để bảo đảm tính đại diện cho mẫu thử. Việc lấy mẫu đúng cách giúp hạn chế sai lệch giữa mẫu thí nghiệm và vật liệu thực tế sử dụng trên công trường.
Bước 2: Chế tạo mẫu Marshall
Đối với Carboncor Asphalt, mẫu được chế tạo theo phương pháp phù hợp với đặc tính của hỗn hợp nhựa nguội. Không áp dụng cách gia nhiệt vật liệu như đối với bê tông nhựa nóng.
Số lần đầm mẫu, chẳng hạn 50 hoặc 75 búa, cần được xác định theo yêu cầu thiết kế và quy trình thử nghiệm áp dụng cho công trình.
Bước 3: Bảo dưỡng mẫu
Sau khi chế tạo, mẫu Carboncor Asphalt tại miền Bắc cần được bảo dưỡng theo đúng điều kiện quy định trước khi tiến hành thí nghiệm. Quá trình này nhằm mô phỏng sự hình thành cường độ của vật liệu trong thực tế.
Theo hướng dẫn kỹ thuật được cung cấp trong TCVN 13569:2022, mẫu có thể được sấy ở điều kiện quy định hoặc để khô trong khoảng thời gian thích hợp trước khi ép. Không nên tiến hành ép mẫu ngay sau khi vừa đúc, vì kết quả có thể không phản ánh đúng trạng thái làm việc của vật liệu sau bảo dưỡng.
Ý nghĩa của TCVN 13569:2022 đối với công trình
Việc có tiêu chuẩn kỹ thuật riêng giúp quá trình sử dụng Carboncor Asphalt trở nên minh bạch hơn về mặt kiểm soát chất lượng. Chủ đầu tư và nhà thầu có thể dựa trên các yêu cầu, chỉ tiêu và phương pháp thử để kiểm tra vật liệu thay vì chỉ đánh giá bằng cảm quan.
Đối với các dự án xây dựng và duy tu đường bộ, việc tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 13569:2022 cũng góp phần nâng cao khả năng kiểm soát từ khâu lựa chọn vật liệu, kiểm tra đầu vào, thi công đến nghiệm thu. Các thông số trong hồ sơ kỹ thuật và kết quả thí nghiệm thực tế cần được sử dụng làm căn cứ chính khi đánh giá sự phù hợp của vật liệu.
Tham khảo về so sánh và những đặc tính nổi trội giữa chi phí giữa Carboncor Asphalt và Bê tông nhựa nóng
Vai trò của quy trình thi công
Các thông số kỹ thuật của Carboncor Asphalt quy định trong TCVN 13569:2022 không chỉ phụ thuộc vào chất lượng vật liệu đầu vào mà còn chịu ảnh hưởng lớn bởi quy trình thi công tại hiện trường.

Việc chuẩn bị nền, vệ sinh bề mặt, xử lý lớp móng, rải vật liệu, tạo hình và đầm nén phải được thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật. Đồng thời, điều kiện thời tiết, độ ẩm, chiều dày lớp rải và phương pháp bảo dưỡng cũng cần được kiểm soát phù hợp.
Do đó, để đạt được các chỉ tiêu thiết kế, cần kết hợp đồng thời giữa vật liệu đạt chuẩn, quy trình thi công đúng kỹ thuật và công tác kiểm tra chất lượng chặt chẽ.
Lời kết
TCVN 13569:2022 là tiêu chuẩn quan trọng khi tìm hiểu và sử dụng Carboncor Asphalt tại Việt Nam. Tiêu chuẩn cung cấp cơ sở để xác định yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu cơ lý và phương pháp thử đối với hỗn hợp nhựa nguội Carboncor Asphalt.
Nhờ đặc điểm thi công ở điều kiện nguội và khả năng đóng bao, vật liệu này có nhiều tiềm năng trong các công tác duy tu, sửa chữa và xây dựng một số hạng mục mặt đường. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả và độ bền theo thiết kế, việc lựa chọn chủng loại, chiều dày, kết cấu nền và quy trình thi công vẫn cần được tính toán phù hợp với từng công trình.
Nếu quý khách hàng đang cần cung cấp Carboncor Asphalt tại Bắc Ninh, Hà Nội hoặc TP HCM, hãy liên hệ với đơn vị chúng tôi để được giải đáp, hướng dẫn cách tính khối lượng, báo giá cũng như cung cấp sản phẩm tới công trình nhé!
